TỔNG HỢP CÁC HÀM CƠ BẢN TRONG EXCEL
THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG
- Hàm cơ bản trong Excel
Hàm SUM dùng để tính tổng tất cả các số có trong dãy ô mà người dùng chọn. Nghĩa là SUM có nhiệm vụ tính tổng giá trị các số hoặc dãy số trong ô mà bạn muốn tính.
Công thức tính:
=SUM(Number1,Number2,Number3,…)
Với:
Number1,Number2,Number3,…: là giá trị các số hạng cần tính tổng
Kết quả của hàm SUM là tổng các giá trị được chọn.
Ví dụ: =SUM(10,20,30) nghĩa là cộng các số hạng lại với nhau và cho ra kết quả 60.

Ví dụ: Tính tổng các dãy số từ A1 đến A3, =SUM(A1:A3) cho ra kết quả làm 60.

Hàm MIN/MAX dùng để tính giá trị nhỏ/ lớn nhất trong một phạm vi dữ liệu hoặc cả bảng tính.
Công thức:
=MIN(Number1,Number2,...)
Với:
Number1,Number2,…: Các giá trị cần so sánh
Kết quả trả về giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu
Ví dụ: Giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu của ví dụ này, ta có công thức =MIN(A1:C5) và nhận được kết quả 15 là giá trị nhỏ nhất cần tìm.

Công thức:
=MAX(Number1,Number2,...)
Với:
Number1,Number2,…: các giá trị cần so sánh
Kết quả trả về giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu của ví dụ này, ta có công thức =MAX(A1:C2) kết quả đạt được là 45 là giá trị lớn nhất cần tìm.

Hàm COUNT dùng để đếm số lượng ô có chứa số trong vùng dữ liệu.
Công thức:
=COUNT(Value1,...)
Với:
Value1,...: Tham chiếu ô hoặc phạm vi muốn đếm số
Ví dụ: Ví dụ: =COUNT(A1:C3) sẽ cho ra kết quả là 7 – tổng số lượng ô có chứa số.

Để đếm các ô không trống trong phạm vi dữ liệu nhất định, ta dùng hàm COUNTA.
Công thức
=COUNTA(Value1,…)
Với:
Value1,...: Là những ô cần đếm hoặc một vùng cần đếm. Số ô tối đa có thể đếm là 255 (với Excel từ 2007 về sau) và tối đa 30 (với Excel từ 2003 về trước)
Ví dụ: =COUNTA(A1:C3) sẽ cho ra kết quả là 7 – số lượng ô có chứa số hay kí tự.
Hàm AVERAGE dùng để tính trung bình cộng của một dãy số trong trang tính.
Công thức:
=AVERAGE(number1,number2,…)
Với:
number1 (Bắt buộc): Số thứ nhất, tham chiếu ô, hoặc phạm vi mà bạn muốn tính trung bình.
number2,... (Tùy chọn): Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính trung bình, tối đa là 255.
Ví dụ: Tính lương trung bình theo thông tin bên dưới, ta có công thức =AVERAGE(C2:C5) và nhận được kết quả là giá trị trung bình của 4 tháng lương.

- Hàm ODD là hàm trả về số được làm tròn lên số nguyên lẻ gần nhất.
Công thức:
=ODD(Number)
Với
Number: Bắt buộc phải có, là giá trị cần làm tròn
Ví dụ: Làm tròn số 6.6 đến số nguyên lẻ gần nhất nhận được kết quả là 7.

- Hàm EVEN là hàm trả về số được làm tròn lên số nguyên chẵn gần nhất.
Công thức:
=EVEN(Number)
Với:
Number: Bắt buộc phải có, là giá trị cần làm tròn
Ví dụ: Làm tròn 45.6 đến số nguyên chẵn gần nhất nhận được kết quả là 46.

Hàm PRODUCT thực hiện phép nhân các đối số đã chọn và trả về kết quả là tích của chúng.
Công thức:
=PRODUCT(number1, number2,…)
Trong đó:
number1 (Bắt buộc): Đây là số đầu tiên, tham chiếu ô hoặc phạm vi mà bạn muốn tính tích.
number2,… (Tùy chọn): Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính tích, tối đa là 255

- Hàm điều kiện Logic
Hàm IF được dùng để kiểm tra dữ liệu có thỏa điều kiện người dùng đặt ra và trả về kết quả theo biểu thức logic đúng hoặc sai.
Công thức:
=IF(Logical_test;Value_if_true;Value_if_false)
Với:
Logical_test: Điều kiện.
Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa điều kiện
Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa điều kiện.
Lưu ý: Nếu bỏ trống Value_if_true và Value_if_false, nếu điều kiện thỏa thì giá trị trả về sẽ là 0 và điều kiện không thỏa thì giá trị trả về sẽ là FALSE.
Ví dụ: Xét doanh thu đạt với điều kiện:
- Điểm số từ 7.000.000 đồng trở lên: Đạt
- Điểm số thấp hơn 70.000.000 đồng: Không Đạt
Tại ô D2, ta có công thức: =IF(C2>=70000000,"Đạt","Không Đạt"), và được kết quả như hình bên dưới.

Hàm IFS dùng để kiểm tra nhiều điều kiện logic, thay thế cho IF lồng nhau, và trả về kết quả ứng với điều kiện đúng đầu tiên.
=IFS(Logical_test1; Value_if_true1; Logical_test2; Value_if_true2; ...)
Với:
Logical_test: điều kiện kiểm tra
Value_if_true: giá trị trả về khi điều kiện đúng
Hàm không có Value_if_false, Excel sẽ dừng ở điều kiện đúng đầu tiên
Ví dụ: Đánh giá học lực của học sinh.
- Nếu điểm ≥ 9 → Giỏi
- Nếu điểm ≥ 7 → Khá
- Nếu điểm ≥ 5 → Trung bình
- Nếu điểm < 5 → Yếu
Để đếm ô trong một vùng dữ liệu được chọn thỏa mãn điều kiện, ta dùng hàm COUNTIF.
Công thức
=COUNTIF(Range, Criteria)
Với:
range: Vùng dữ liệu cần đếm.
criteria: Điều kiện để đếm.
Ví dụ, khi bạn nhập công thức: =COUNTIF(C2:C11,”>150”), kết quả trả về sẽ là 8 đúng với điều kiện số lượng hàng tồn là 150 trở lên.

Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí xác định.
Công thức
=SUMIF(range,criteria,[sum_range])
Với:
range: Phạm vi ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí
criteria: Tiêu chí ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản hoặc hàm xác định sẽ cộng ở ô nào
sum_range: Các ô thực tế để cộng nếu bạn muốn cộng các ô không phải là ô đã xác định trong đối số range. Nếu đối số sum_range bị bỏ qua, Excel cộng các ô được xác định trong đối số range
Ví dụ: Tính tổng số màu cam ở cột A có số lượng xuất hiện trong cột B, có công thức =SUMIF(A1:A8,"cam",B1:B8)

Hàm SUMIFS dùng để tính tổng các giá trị thỏa mãn nhiều điều kiện do người dùng đặt ra.
Công thức: =SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,criteria_range2,criteria2,…).
Với:
Sum_range: là các ô cần tính tổng trong bảng dữ liệu, những giá trị trống và giá trị text được bỏ qua, tham số bắt buộc phải có.
Criteria_range1: phạm vi cần được kiểm tra bằng điều kiện criteria1, là giá trị bắt buộc.
Criteria1: điều kiện áp dụng cho criteria_range1, có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô để xác định ô nào trong criteria_range1 sẽ được tính tổng, cũng là giá trị bắt buộc.
Criteria_range2,criteria2,…: tùy chọn các phạm vi và điều kiện bổ sung, tối đa 127 cặp criteria_range, criteria.
Ví dụ: Tính tổng sản phẩm mà nhân viên Hoài bán ra có đơn giá mặt hàng dưới 400.000đ.
Tại ô nhập kết quả chúng ta điền công thức =SUMIFS(D2:D7,C2:C7,"Hoài",E2:E7,"<400000") rồi nhấn Enter.
Trong đó:
- D2:D7 là vùng cần tính tổng mặt hàng.
- C2:C7 là vùng giá trị điều kiện tên nhân viên.
- “Hoài” là điều kiện tên nhân viên cần tính số mặt hàng chứa trong vùng C2:C7.
- E2:E7 là điều kiện mặt hàng.
- “400.000” là điều kiện chứa mặt hàng trong vùng E2:E7.

- Các hàm sử dụng trong văn bản
- Hàm LEFT dùng để cắt chuỗi ký tự bên trái chuỗi văn bản mà người dùng chọn.
Công thức:
=LEFT(text,[num_chars])
Với:
text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn trích xuất
num_chars: Là số lượng ký tự mà hàm LEFT trích xuất
Ví dụ: Trong bảng dưới đây, dùng hàm LEFT để tìm 6 ký tự đầu tiên tại ô B2. Nhập công thức =LEFT(B2,6), nhấn Enter và được kết quả như hình.

- Hàm RIGHT dùng để tách chuỗi ký tự từ bên phải trong một dãy ký tự mà người dùng chọn.
Công thức:
=RIGHT(text,[num_chars])
Với:
text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn trích xuất
num_chars: Là số lượng ký tự mà hàm RIGHT trích xuất
Ví dụ: Trong bảng dưới đây, dùng hàm RIGHT để tìm 3 ký tự cuối tại ô B2. Nhập công thức =RIGHT(B2,3), nhấn Enter và được kết quả như hình.

- Hàm MID trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định và dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định.
Công thức:
=MID(text, start_num, num_chars)
Với:
text: Chuỗi văn bản có chứa các ký tự muốn trích xuất.
start_num: Ví trí của ký tự thứ nhất mà bạn muốn trích xuất trong văn bản
num_chars: Bắt buộc đối với mid. Chỉ rõ số ký tự mà bạn muốn hàm MID trả về từ văn bản.
Ví dụ: Trong bảng dưới đây, dùng hàm MID để tìm 3 ký tự tại ô B2 bắt đầu từ vị trí thứ 7 (bao gồm cả ký tự khoảng cách trống). Nhập công thức =MID(B2,7,4), nhấn Enter và được kết quả " Thị "(bao gồm khoảng cách trống)

Hàm LEN dùng để đếm ký tự trong một chuỗi hoặc một ô chứa chuỗi ký tự và bao gồm cả khoảng trắng.
Cú pháp:
=LEN(chuỗi ký tự)
hoặc
=LEN(ô chứa chuỗi ký tự)
Ví dụ: Trong ví dụ ta thực hiện đếm ô B2 đang chứa chuỗi ký tự "Nguyễn Thị Trà”

Hàm CONCAT hoặc CONCATENATE dùng để nối hai hay nhiều chuỗi văn bản thành một chuỗi văn bản.
Công thức:
Cú pháp hàm CONCATENATE: =CONCATENATE (text1, [text2], [text3],...)
Cú pháp hàm CONCAT: =CONCATENATE (text1, [text2])
Với:
Text 1: Là một chuỗi văn bản, tham chiếu ô hoặc giá trị trong công thức.
Text 2: Là chuỗi có thể có hoặc không. Tối đa cho chuỗi Text 2 là 255 và cần có dấu phẩy giữa các chuỗi.
Lưu ý:
- Giữa các đối số Text cần sử dụng dấu phẩy để ngăn cách.
- Khi trong chuỗi ký tự có khoảng cách cần thêm đối số " " vào giữa các từ.
- Trong trường hợp kết quả báo lỗi với lỗi #NAME, nghĩa là trong công thức đã không sử dụng dấu ngoặc kép " " khi thêm đối số là các ký tự văn bản.
- Từ phiên bản Excel 2016 trở đi hàm sẽ được đổi tên thành CONCAT và cách sử dụng và cấu trúc sẽ thực hiện tương tự như khi sử dụng với hàm ConcateNate.
- Bạn cũng có thể dùng ký tự "&" để nối hàm nhanh hơn.

- Hàm cơ bản trong Excel về ngày tháng
Hàm NOW được dùng để hiển thị ngày và giờ hiện tại trên hệ thống hiện tại hoặc nếu bạn muốn tính toán giá trị dựa trên ngày/giờ hiện tại và update lại mỗi khi mở trang tính.
Công thức:
=NOW()
Chẳng hạn, nếu nhập =NOW() thì máy sẽ trả về kết quả ngày giờ hiện tại có trên hệ thống của bạn. Còn nếu nhập theo cú pháp =NOW()+8 thì kết quả trả về sẽ là ngày và giờ của 8 ngày trong tương lai

Hàm DATE trả về kết quả số cho ngày cụ thể.
Công thức:
=DATE(Year,Month,Day)
Với:
Year: chỉ năm. Excel diễn giải đối số năm theo hệ thống ngày được thiết lập trên máy tính của bạn.
Month: chỉ tháng. Một số nguyên đại diện cho tháng trong năm, từ tháng 1 đến tháng 12.
Day: chỉ ngày. Một số nguyên dương ứng với ngày trong tháng.
Ví dụ: =DATE(2015,5,20) trả về kết quả ngày 25 tháng 12 năm 2025.

Hàm WEEKDAY được dùng để xác định thứ trong tuần của một ngày bất kỳ.
Công thức:
=WEEKDAY(serial_number; [return_type])
Với:
serial_number: ngày cần xác định thứ
return_type (không bắt buộc): quy định cách đánh số thứ
- Hàm tra cứu dữ liệu
- Hàm VLOOKUP là hàm được sử dụng khi cần dò tìm dữ liệu trong một bảng, một phạm vi theo hàng dọc và trả về dữ liệu tương ứng theo hàng ngang.
Công thức:
=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)
Với:
Lookup_value: Giá trị cần dò tìm, có thể điền giá trị trực tiếp hoặc tham chiếu tới một ô trên bảng tính.
Table_array: Bảng giới hạn để dò tìm.
Col_index_num: Số thứ tự của cột lấy dữ liệu trong bảng cần dò tìm, tính từ trái qua phải.
Range_lookup: tìm kiếm chính xác hay tìm kiếm tương đối với bảng giới hạn, nếu bỏ qua thì mặc định là 1.
Nếu Range_lookup = 1 (TRUE): dò tìm tương đối.
Nếu Range_lookup = 0 (FALSE): dò tìm chính xác.
Ví dụ: Xác định mức phụ cấp cho nhân viên. Tại ô D3, bạn điền công thức: =VLOOKUP(C3,$F$3:$G$6,2,0)
Giải thích công thức (theo thứ tự các đối số trong công thức từ trái sang):
Dấu $ được sử dụng để cố định các dòng, các cột của bảng 2 khi bạn copy công thức sang các ô khác.
2 là số thứ tự của cột dữ liệu.
Range_lookup = 0 (FALSE) để dò tìm chính xác.

Hàm INDEX là hàm cho kết quả trả về là một giá trị hoặc tham chiếu tới một giá trị trong bảng hoặc một phạm vi nhất định.
Công thức:
=INDEX(array, row_num, column_num)
Với:
array: Phạm vi ô hoặc một hằng số mảng. Nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc cột thì row_num hoặc column_num tương ứng là tùy chọn. Nếu mảng có nhiều hàng và nhiều hơn một cột mà bạn chỉ khai báo 1 trong 2 đối số row_num hoặc column_num, hàm sẽ trả về một mảng của toàn bộ hàng hoặc cột trong mảng.
row_num: Thứ tự của hàng trong mảng chứa giá trị trả về. Đây là đối số bắt buộc phải có, trừ khi bạn khai báo column_num. Nếu bỏ qua row_num, bạn cần phải khai báo column_num.
column_num: Thứ tự của cột trong mảng chứa giá trị trả về. Nếu bỏ qua column_num, bạn cần khai báo row_num.
Ví dụ: Bây giờ, giả sử bạn cần tìm giá trị của phần tử ở dòng thứ 4, cột thứ 1 trong mảng. Mảng ở đây gồm 10 dòng và 4 cột (có địa chỉ là B4:E13). Bạn nhập công thức: =INDEX(B4:E13,4,1)
Giải thích công thức (theo thứ tự các đối số trong công thức từ trái sang):
B4:E13 là mảng chứa giá trị cần trả về.
4 là số thứ tự của hàng trong mảng chứa giá trị cần trả về.
1 là số thứ tự của cột trong mảng chứa giá trị cần trả về.
Sau khi nhập xong, bạn nhấn Enter. Kết quả trả về sẽ như hình dưới.

Hàm MATCH là hàm tìm kiếm, xác định vị trí tương đối của một giá trị trong một mảng hoặc một ô.
Công thức:
=Match(Lookup_value, Lookup_array, Match_type)
Với:
- Lookup_value: Giá trị mà bạn muốn tìm kiếm.
- Lookup_array: Mảng hoặc dải ô bạn muốn xác định vị trí của Lookup_value. Vùng dữ liệu mà bạn chọn chỉ có thể có duy nhất 1 hàng hoặc 1 cột.
- Match_type: Xác định kiểu khớp là -1; 0 và 1.
- Kiểu khớp là 0: Trả về vị trí tương đối của giá trị trong trường hợp vùng dữ liệu chưa được sắp xếp.
- Kiểu khớp là 1: Trả về vị trí của giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cần tìm. Giả sử vùng dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
- Kiểu khớp là -1: Trả về vị trí của giá trị nhỏ nhất nhưng lớn hơn hoặc bằng giá trị cần tìm. Giả sử vùng dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Ví dụ: Dưới đây là hồ sơ thi tuyển của các học sinh và bạn muốn tìm vị trí của học sinh Lâm Thiên Trang.Tại ô G3 ta thực hiện công thức: =MATCH(G1,A2:A9,0)

Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm một giá trị trên dòng đầu tiên của bảng tham chiếu và cho kết quả tương ứng trong dòng chỉ định.
Công thức:
=HLOOKUP(Lookup_value,Table_ array,Row_index_Num,Range_lookup)
Với:
Lookup_value: giá trị đối chiếu với dòng đầu tiên của bảng tham chiếu để lấy được giá trị cần tìm.
Table_array: là địa chỉ tuyệt đối của bảng tham chiếu, không lấy cột tiêu đề.
Row_index_Num: Số thứ tự dòng chứa giá trị cần lấy của bảng tham chiếu (theo thứ tự từ trên xuống dưới và bắt đầu từ số 1).
Range_lookup: Cách tìm kiếm trên bảng tham chiếu.
- "+ 0": Dòng đầu tiên của bảng tham chiếu chưa sắp xếp.
- "+ 1": dòng đầu tiên của bảng tham chiếu đã sắp xếp theo chiều tăng dần (ngầm định).
Ví dụ: Ta cần xếp loại học sinh trong Bảng 1 (B3:D8) với dữ kiện ở Bảng 2 (B11:F12), tại D4 ta có: =HLOOKUP(C4,$B$11:$F$12,2,1). Hàm HLOOKUP sẽ dò tìm điểm số ở ô C4 trong Bảng 2 từ trái qua phải. Khi tìm thấy giá trị gần bằng, nó sẽ trả về kết quả xếp loại tương ứng nằm ở hàng 2.

Hàm CHOOSE trong Excel cho phép bạn chọn một giá trị từ một danh sách dựa trên một giá trị chỉ mục được cung cấp. Nó hữu ích để trích xuất dữ liệu cụ thể từ bảng hoặc danh sách dựa trên các điều kiện hoặc lựa chọn do người dùng cung cấp.
Cú pháp:
=CHOOSE(index_num, value1, value2, ...)
Với:
index_num: (Bắt buộc) Một số nguyên chỉ ra vị trí của giá trị bạn muốn chọn trong danh sách value. Giá trị này phải nằm trong khoảng từ 1 đến số lượng giá trị trong danh sách.
value1, value2,...: (Bắt buộc) Danh sách các giá trị mà bạn muốn chọn từ. Danh sách này có thể bao gồm các giá trị dạng số, văn bản, giá trị logic hoặc tham chiếu ô.
Ví dụ 1: Lấy số lượng của mặt hàng Laptop.
Bạn thực hiện nhập công thức =CHOOSE(3,A2,B2,C2).
Trong đó:
- 3 là chỉ số mà bạn chọn giá trị trả về trong danh sách.
- A2 là đối số chứa STT là 1, B2 là đối số chứa tên mặt hàng là Laptop, C2 là đối số chứa số lượng mặt hàng là 4.
Kết quả như hình dưới đây.
.jpg)
📘 File mềm Excel :
https://drive.google.com/drive/folders/1YOmdm4fBSovCa56aeIbM-1h33RzwGlJA?usp=sharing
Bạn muốn học thêm tiếng Trung hoặc muốn du học hay XKLĐ Đài Loan, Trung Quốc hãy liên hệ với chúng tôi!
Địa chỉ: TT01 Tòa nhà Vinaconex 9 Đại Lộ Lênin, Phường Trường Vinh, Nghệ An
Hotline: 0976 291 345 – 0919 435 826
Email: [email protected]
Website: http://tiengtrungthanhvinh.com/